• slider
  • slider

Cuộc gọi bằng tiếng Đức đơn giản

Đối với một số người việc nói chuyện qua điện thoại là điều khá khó khăn, có thể là do nhiều lý do. Đặc biệt điều này còn đáng sợ hơn khi cuộc trò chuyện đấy lại bằng ngôn ngữ mà bạn đang học mà không phải ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Một vài câu tiếng Đức đơn giản hỗ trợ việc nghe gọi của bạn.
Đối với những người sống tại Đức hay những người làm kinh doanh với những người Đức thì việc phải tiếp các cuộc điện thoại bằng tiếng Đức là điều không thể tránh khỏi. Cho dù bạn có cố gắng thu thập thông tin, cố luyện tập nói chuyện với một người Đức nào đó để cải thiện tiếng Đức của mình thì khi nói chuyện trên điện thoại cũng sẽ sảy ra nhiều vấn đề không thể tránh khỏi như không nghe được hoặc hiểu lầm ý nhau, điều này thật sự không tốt nếu bạn làm kinh doanh. Để tránh những vấn đề từ cuộc trao đổi qua điện thoại bằng tiếng Đức chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài bí quyết mà quan trọng nhất mà bạn cần nhớ đó là về văn hóa trên điện thoại của người Đức.
 

Một số lưu ý về văn hóa nghe điện thoại của người Đức.


Ở một đất nước có hình thức thống trị cao nhất có một nét văn hóa khi nghe điện thoại. Trước hết, người Đức có xu hướng tự giới thiệu về điện thoại bằng cách sử dụng họ của họ. Không "Mr.", "Dr." hay "Sir", nhưng chỉ là họ của họ. Điều đó không có nghĩa là bạn có thể bỏ qua việc thêm Herr (Mr) hoặc Frau  (Mrs.) khi xây dựng lời chào của bạn.
 
học tiếng Đức
Khi giao tiếp bằng tiếng Đức dù không nghe được đối phương nói gì nhưng bạn vẫn có thể hiểu dựa vào ngôn ngữ cơ thể.

Ngoài ra bạn cần phải chú ý cách xưng hô, nếu không muốn cuộc gọi điện thoại được kết thúc trước khi nó bắt đầu do một lỗi đơn giản. Trừ khi bạn biết người nói chuyện cùng mình bằng tuổi hay lớn để sử dụng Sie hay du cho hợp lý.

Cuối cùng, cần lưu ý rằng khi người Đức cung cấp cho bạn số điện thoại của họ, họ thường làm bằng hai con số. Đây là điều hiệu quả bạn cần nhớ những điều này. Bạn gặp sự cố khi tìm số điện thoại? Dịch vụ trực tuyến miễn phí, chẳng hạn như Das Telefonbuch , có thể là một cách tiện dụng để nhận được những gì bạn cần trên web . Để được trợ giúp thêm về hậu cần sử dụng điện thoại ở Đức, hãy kiểm tra "Cách thực hiện cuộc gọi điện thoại ở Đức"  của Just Landed.

>>> Xem thêm: Tại sao nên học tiếng Đức.


Đây là 19 câu đơn giản để giúp bạn bắt đầu và kết thúc cuộc trò chuyện bằng tiếng Đức của mình qua điện thoại bạn có thể tham khảo.


1. Hallo, Anka, bist du es? 

Câu này có nghĩa là, " Xin chào, Bạn có phải là... không?" Điều này ít khi được sử dụng trong tiếng Anh, tuy nhiên trong tiếng Đức nó rất thông dụng. Trong thời đại điện thoại thông minh, sự mơ hồ như vậy ít phổ biến hơn, bạn không bao giờ biết khi nào bạn sẽ phải gọi điện thoại cố định và tìm ra ai ở đầu kia. Lưu ý rằng đây là một cách được sử dụng tốt nhất giữa bạn bè và gia đình.

2.  Ich bin. (Tôi đây.)

Câu trả lời theo nghĩa đen của câu hỏi thứ nhất đó là " tôi là nó". Nó được sử dụng khi người đầu dây bên kia đã nhận ra giọng nói của bạn.

3. Spreche ich mit Herrn Wagner? 

Đối với các tình huống đòi hỏi cách tiếp cận chính thức hơn để xác định ai là người ở đầu kia, câu này sẽ giúp bạn mở màn cho cuộc nói chuyện tiếp theo.

4. Hier ist Frau Beck am Apparat. 

Bản dịch qua tiếng Việt có nghĩa là "Đây là bà... ". Câu này thể hiện sự hoài nghi về danh tính của người nghe, nhưng bạn có thể cho phép bạn làm như vậy bằng tiếng Đức. Lưu ý rằng nếu Frau Beck của chúng ta được hỏi "Sprech ich mit Frau Beck?" (Tôi có nói chuyện với bà Beck không?), Cô ấy chỉ đơn giản có thể trả lời " Am Apparat"  (qua điện thoại).

>>> Tham khảo: Bí quyết học tiếng Đức hiệu quả và nhanh chóng.

5. Ich möchte mit Herrn Karmann sprechen.

Nếu người lấy điện thoại không phải là người mà bạn mong đợi, bạn không cần phải treo máy hoặc hoảng sợ. Đơn giản chỉ cần người mà bạn cần phải nói chuyện.
 
học tiếng đức
Tuy nhiên, khi thực hiện cuộc đối thoại qua điện thoại bạn sẽ chỉ nghe được âm thanh.

6. Ist Hannah da?

Trong những tình huống mà bạn có thể giữ nó không chính thức, bạn cũng có thể giữ nó đơn giản. Âm thanh gần với tiếng Anh tương đương , đây là một điều dễ nhớ.

7. Einen Moment, bitte. Ich hole sie. (Chỉ cần một chút, xin vui lòng tôi sẽ nhận được cô ấy.)

Khi bạn nghe những từ này, bạn biết rằng bạn đang đạt đến mục tiêu dự định của bạn. Cũng không phải là một câu xấu có trong túi sau của bạn trong trường hợp mẹ bạn cùng phòng của bạn hoặc cảnh sát gọi để tìm kiếm cô ấy.

8. Kann ich etwas ausrichten? (Tôi có thể gửi một lời nhắn hay không?)

Người mà bạn gọi điện thoại rất tốt có thể làm những việc quan trọng. Bằng cách này bạn vẫn có thể nhận được với anh ta bất kể. Câu này dịch theo nghĩa đen là "Tôi có thể vượt qua được cái gì?"

9. Kann ich eine Nachricht hinterlassen? (Tôi có thể để lại một lời nhắn không?)

Chỉ để đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị cho tất cả các kịch bản, đây là một cách khác để yêu cầu để lại tin nhắn. Lần này bạn thực sự nói "Tôi có thể để lại tin nhắn đằng sau không?"

10. Meine Nummer ist ... (Số của tôi là ...)

Vì  Nummer  (số) là nữ tính, bạn phải nhớ đó là  Meine  chứ không phải  Mein . Nếu không, nó đang trơn trượt thuyền trên một trong những điều này ...

11. Hast du ihre Nummer? (Bạn có số điện thoại của cô?)

Lưu ý đây không phải là phiên bản chính thức. Nếu nói điều ấy với cấp trên của bạn, hay những người lớn tuổi hơn bạn nó sẽ là: "Haben Sie ihre Nummer?"  Khi cần, bạn cũng có thể thay thế ihre  (cô) bằng  vây  (của mình).

12.  Kann ich Sie zurückrufen? (Tôi có thể gọi lại cho bạn được không?)

Câu này áp dụng khi bạn có việc bận hay đối phương có việc gấp không nghe máy được lâu.

13.  Bitte rufen Sie später. (Hãy gọi sau.)

Mọi quốc gia đều có nhà quảng cáo qua điện thoại, ngay cả Đức. Đây là cách ngắn gọn và lịch sự để loại bỏ chúng và bất cứ ai khác mà bạn thực sự không muốn nói chuyện.
 
học tiếng đức
Bạn có thể sẽ rơi vào tình trạng hai bên không hiểu nhau khi giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Đức.

14. Er ist nicht erreichbar.  (Anh ấy không có mặt)

Tất cả chúng ta đều mong muốn người tiếp nhận cuộc gọi của chúng ta là người ta cần gặp. Nhưng trong một số trường hợp thì người bạn muốn gặp không có ở đó thì đây chính là câu nói bạn nghe được từ đối phương.

>>> Bấm xem: Học tiếng Đức có những lợi ích gì?

15. Können Sie das bitte wiederholen? (Làm ơn lập lại điều đó?)

Khi giao tiếp bằng ngôn ngữ không phải của mình có thể bạn sẽ không nghe rõ được đối phương muốn nói gì vì vậy đây là câu yêu cầu một cách lịch sự đối phương lặp lại những gì họ nói một lần nữa.

16. Können Sie bitte etwas langsamer sprechen? (Bạn có thể nói chậm hơn một ít không?)

Một người nói tiếng mẹ đẻ của họ và bạn chỉ là người học ngôn ngữ đó thì tất nhiên có sự khác biệt, sự chênh lệch về tốc độ nói chuyện, đôi khi bạn cũng sẽ cần đối phương nói chậm lại cho bản thân mình hiểu.

17. Die Leitung ist besetzt. (Đường dây bận.)

Thông thường, khi bạn nghe câu này, nó được nói bởi các nhà điều hành tự động trong một giai điệu rất woody. Ít nhất thì bây giờ bạn đã biết những gì cô ấy đang nói. Tuy nhiên, trong những tình huống này, bạn sẽ không bao giờ cảm thấy lo lắng khi bạn quay số chính xác. 

18. Vielen Dank für Ihre Hilfe! (Cảm ơn sự giúp đỡ của bạn!)

Tôi chắc rằng mẹ của bạn đã nuôi dạy một cậu bé lịch sự, lịch thiệp. Bây giờ bạn có thể bày tỏ lòng biết ơn của bạn với người trên đã kiên nhẫn và nỗ lực để nói tiếng Đức trên điện thoại với bạn.

19. Auf Wiederhören.

Đây là cách ngắn gọn và đơn giản để kết thúc cuộc trò chuyện bằng tiếng Đức qua điện thoại một cách lịch sự.

Sẽ có những câu nói khác ngoài những câu được giới thiệu phía trên, hãy chuẩn bị cho mình những điều cần thiết khi trò chuyện bằng tiếng Đức qua điện thoại để có một cuộc gọi thành công nhất.
 

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo




Trang Chủ